Hiển thị các bài đăng có nhãn Thuế nhập khẩu. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Thuế nhập khẩu. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 4 tháng 10, 2023

ƯU ĐÃI VỀ THUẾ HÀNG NHẬP TỪ LIÊN MINH CHÂU ÂU EU - CHỨNG TỪ TỰ CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ VÀ TUYÊN BỐ REX

Bài viết chuyên sâu cho bộ phận khai báo hải quan, sales và các DN nhập hàng từ EU.
---

Hiệp định thương mại song phương việt Nam – EU chính thước được ký kết , nghị định 111/2020 NĐ-CP đi vào hiệu lực. Hàng xuất từ Việt Nam sẽ được hưởng ưu đãi về thuế. Tuy nhiên ở chiều ngược lại Theo Hiệp định EVFTA, Việt Nam cam kết xóa bỏ thuế nhập khẩu đối với 48,5% số dòng thuế, tương đương 64,5% kim ngạch xuất khẩu của EU ngay khi Hiệp định có hiệu lực. Tiếp đó, sau 7 năm, 91,8% số dòng thuế tương đương 97,1% kim ngạch xuất khẩu từ EU được Việt Nam xóa bỏ thuế nhập khẩu. Sau 10 năm, mức xóa bỏ này tương ứng là 98,3% số dòng thuế và 99,8% kim ngạch xuất khẩu của EU. Khoảng 1,7% số dòng thuế còn lại của EU ta áp dụng lộ trình xóa bỏ thuế nhập khẩu dài hơn 10 năm hoặc áp dụng TRQ theo cam kết WTO.
Điều đó đồng nghĩ với việc các DN thường xuyên nhập hàng từ EU cũng sẽ có cơ hội cắt giảm chi phí thuế thông qua ưu đãi về thuế theo EVFTA.
Tuy vậy do chưa hiểu hết về nội dung, nhiều DN còn bở ngỡ về vấn đề này, và chưa biết cách xử lý hồ sơ để tận dụng những ưu đãi trên. Bình thường lâu nay nhập khẩu chúng ta vẫn quen sử dụng các loại C/O theo form (Form E, form D, form AI, AK, VK…) để giảm thuế. Tuy nhiên châu Âu có vẻ không thích formal như các nước châu Á, hơn nữa chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O form EUR1 hầu như chỉ sự dụng nội khối EU. Nên hầu hết các nước châu Âu từ chối cấp C/O form EUR1 cho bên mua, và thay vào đó sử dụng chứng từ ‘’tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa’’ theo hiệp định để thay thế việc cấp C/O . Vậy chứng từ thay thế đó như thế nào, có đơn giản hơn không và cách thức sử dụng như nào trong thực tiễn, mình sẽ đi sâu bên dưới.
Trước tiên làm rõ 2 vấn đề:
Thứ nhất : Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa
Về hình thức chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong khuôn khổ Hiệp định EVFTA: thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3, Điều 24, Thông tư số 11/2020/TT-BCT, diên giải cụ thể hơn trong CV: 7735/TCHQ-GSCL cụ thể:
"Nhà xuất khẩu tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trên hóa đơn, phiếu giao hàng hoặc chứng từ thương mại khác có đủ thông tin về hàng hóa, bằng cách đánh máy, đóng dấu hoặc in nội dung lời văn khai báo xuất xứ hàng hóa trên chứng từ. Nhà xuất khẩu sử dụng Mẫu lời văn khai báo xuất xứ bằng một trong các phiên bản ngôn ngữ được quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này và phù hợp với quy định pháp luật của Liên minh châu Âu..."
Chứng từ thương mại có thể là phiếu gửi hàng, hóa đơn chiếu lệ hoặc phiếu đóng gói. Chứng từ vận tải như vận tải đơn hoặc vận đơn hàng không không được coi là chứng từ thương mại khác.
Như vậy: Invoice, Packing List, PI đều có khả năng trở thành chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, nếu nó có in nội dung lời văn khai báo tự chứng nhận xuất xứ (tuyên bố REX)
Thứ 2: Tuyến bố REX là gì?
Registered Exporter System (hệ thống REX) là một hệ thống chứng nhận xuất xứ hàng hóa dựa trên nguyên tắc tự chứng nhận. Xuất xứ hàng hóa được tuyên bố bởi chính các nhà khai thác kinh tế bằng cách gọi là tuyên bố xuất xứ hay là ‘’tuyên bố REX’’
Khi bên xuất khẩu đủ điều kiện và đăng ký với phòng thương mại, sẽ được cấp mã số tự chứng nhận xuất xứ hay còn gọi là mã số REX.
Hải quan Việt Nam có thể kiểm tra tính hợp lệ của mã số này trên link: https://ec.europa.eu/taxat.../dds2/eos/rex_validation.jsp...
Nội dung tuyến bố REX phải được thể hiện như sau (tiếng anh) :
The exporter of the products covered by this document ……(1) declares that, except where otherwise clearly indicated, these products are of ……(2) preferential origin.
...…………………………………………………………………...................... (3)
(Place and date)
...…………………………………………………………………....................... (4)
(Signature of the exporter; in addition, the name of the person signing the declaration has to be indicated in clear script)
Lưu ý:
(1) Khi chứng từ tự chứng nhận xuất xứ có chứa nội dung lời văn khai báo xuất xứ được phát hành bởi nhà xuất khẩu đủ điều kiện, mã số tự chứng nhận xuất xứ (Mã số REX) của nhà xuất khẩu đủ điều kiện phải được điền vào khoảng trống này. Khi chứng từ tự chứng nhận xuất xứ có chứa nội dung lời văn khai báo xuất xứ không được phát hành bởi nhà xuất khẩu đủ điều kiện, phần trong ngoặc đơn sẽ được bỏ qua hoặc để trống (Cái này hơi khó hiểu, cụ thể lát mình làm rõ hơn, nó liên quan đến giá trị hàng)
(2) Nêu rõ xuất xứ của hàng hoá. Khi chứng từ tự chứng nhận xuất xứ có chứa có toàn bộ hoặc một phần hàng hoá có xuất xứ từ Xớt-ta và Mê-li-la , nhà xuất khẩu phải nêu rõ điều đó trên chứng từ bằng việc thêm từ “CM” vào phần tự chứng nhận. Tí mình nói rõ thêm.
(3) Thông tin này có thể bỏ qua nếu đã được thể hiện trên chính chứng từ đó.
Có nghĩa chứng từ đã có sẵn ngày tháng ở chỗ khác rồi thì khỏi cần ghi lại bên dưới.
(4) Trong trường hợp nhà xuất khẩu không phải ký tên, việc miễn chữ ký cũng đồng nghĩa với miễn thể hiện tên của người ký. Bên dưới mình sẽ giải thích cụ thể hơn.
Cắn cứ chính là 2 vấn đề trên, Tuy nhiên, cũng theo thông tư 11/2020/TT-BCT, thì tùy vào giá trị hàng, cách thức viết tuyên bố REX và cách sử dụng cũng có những sự khác nhau, cụ thể hơn và đi vào thực tế như sau:
Đối với các lô hàng có trị giá hàng dưới 6000 EUR.
- Với những lô hàng có trị giá dưới 6000 EUR, nhà xuất khẩu không cần đăng ký mã số REX, như vậy trong lời tuyên bố REX có thể bỏ trống phần này nếu nhà XK chưa có mã số REX. Tất nhiên nếu có thì cũng càng tốt thôi.
- Bắt buộc phải có chữ ký tay rõ ràng của người xuất khẩu (CV 7735/TCHQ-GSCL) , nếu chưa đăng ký mã số REX.
- Xuất xứ yêu cầu thể hiện (ô số 2 trong tuyến bố REX) : EU hoặc EUROPEAN UNION, không được để tên nước cụ thể. Trường hợp chứng từ chứng nhận xuất xứ khai báo khai báo xuất xứ EU/European Union và khai báo thêm tên một nước châu Âu cụ thể thì không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.
- Bản gốc chứng từ tự chứng nhận nộp cùng hồ sơ hải quan (Chưa có quy định cụ thể về cái này, nhưng tuy duy thì khi đã yêu cầu chữ ký tay rõ ràng thì hải quan hầu hết sẽ yêu cầu nộp bản gốc để kiểm tra, nếu có REX thì không cần bản gốc)
- Phần thuế suất nhập khẩu trên TKHQ chọn B25 để hưởng ưu đãi về thuế (Tất nhiên trước khi truyền TKHQ phải check xem mã Hscode này có được hưởng ưu đãi không đã, chứ áp dụng B25 mà thuế lại còn tăng thêm thì cạn cmnl lời)
Đối với các lô hàng có trị giá hàng trên 6000 EUR.
- Với những lô hàng có trị giá trên 6000 EUR, nhà xuất khẩu bắt buộc phải có mã số REX, như vậy trong lời tuyên bố REX phải thể hiện mã số REX của người xuất khẩu.
- Cơ quan hải quan chấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa mà không có chữ ký của người xuất khẩu có mã số REX cho các lô hàng có trị giá trên 6000 Euro (CV 7735/TCHQ-GSCL)
- Xuất xứ yêu cầu thể hiện (ô số 2 trong tuyến bố REX) : EU hoặc EUROPEAN UNION, không được để tên nước cụ thể. Trường hợp chứng từ chứng nhận xuất xứ khai báo khai báo xuất xứ EU/European Union và khai báo thêm tên một nước châu Âu cụ thể thì không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.
- Bản gốc chứng từ tự chứng nhận nộp cùng hồ sơ hải quan ? (Tùy hải quan, theo mình trường hợp này một khi đã có mã REX thì không cần nộp bản gốc vì hải quan có thể tra số REX trên web, tuy nhiên dù sao nó cũng là một chứng từ thay thế C/O nên hải quan có đòi hỏi cũng chưa thể bác lại được)
- Phần thuế suất nhập khẩu trên TKHQ chọn B25 để hưởng ưu đãi về thuế (nếu có )
Có một số vấn đề liên quan đến tính hợp lệ của chứng từ tự chứng nhận khi hàng chuyển tải, quá cảnh hay liên quan đến nước thứ 3, mọi người có thể tự đọc thêm 2 công văn liên quan sau:
Số: 6464/TCHQ-GSQL V/v thực hiện Hiệp định EVFTA
Số: 7735/TCHQ-GSQL V/v chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định EVFTA
📚
Không có mô tả ảnh.

Tất cả cảm xúc:1

Nguồn tham khảo.

Thứ Năm, 31 tháng 8, 2023

THỦ TỤC NHẬP KHẨU BÁNH TRUNG THU



1. CĂN CỨ PHÁP LÝ VỀ NHẬP KHẨU BÁNH TRUNG THU

Theo Luật An Toàn Thục Phẩm - Luật số 55/2010/QH12.
Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm.
Thông tư số 52/2015/TT-BYT của Bộ Y tế: Quy định việc kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu và hồ sơ, thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với thực phẩm xuất khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế
⇒ Doanh nghiệp không cần xin giấy phép nhập khẩu bánh trung thu.
⇒ Doanh nghiệp phải làm thủ tục đăng ký công bố chất lượng sản phẩm bánh trung thu để đưa thị trường tiêu thụ.
2. MÃ HS VÀ THUẾ NHẬP KHẨU BÁNH TRUNG THU
2.1 MÃ HS BÁNH TRUNG THU
Mặt hàng Bánh trung thu có mã HS tham khảo tại Phần IV: Thực Phẩm Đã Chế Biến; Đồ Uống, Rượu Mạnh Và Giấm; Thuốc Lá Và Nguyên Liệu Thay Thế Lá Thuốc Lá Đã Chế Biến; Các Sản Phẩm Chứa Hoặc Không Chứa Nicotin, Dùng Để Hút Mà Không Cần Đốt Cháy; Các Sản Phẩm Chứa Nicotin Khác Dùng Để Nạp Nicotin Vào Cơ Thể Con Người.
Chương 19: Chế phẩm từ ngũ cốc, bột, tinh bột hoặc sữa; các loại bánh

Nhóm 1905: Bánh mì, bánh bột nhào (pastry), bánh ga tô (cakes), bánh quy và các loại bánh khác, có hoặc không chứa ca cao; bánh thánh, vỏ viên nhộng dùng trong ngành dược, bánh xốp sealing wafers, bánh đa và các sản phẩm tương tự.
190590 - Loại khác
19059040 - - - Bánh bột nhào (pastry)
2.2 THUẾ NHẬP KHẨU BÁNH TRUNG THU
  • Thuế giá trị gia tăng (VAT): 8%
  • Thuế nhập khẩu thông thường: 45%
  • Thuế nhập khẩu ưu đãi: 30%
  • Nếu có C/O form E, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ASEAN - Trung Quốc (ACFTA): 0%
3. THỦ TỤC NHẬP KHẨU BÁNH TRUNG THU
3.1 THỦ TỤC TỰ CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG KHI NHẬP KHẨU BÁNH TRUNG THU
Căn cứ Nghị định15/2018/NĐ-CP, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sản xuất và kinh doanh bánh trung thu cần phải đáp ứng yêu cầu về an toàn thực phẩm. Vì vậy, khi tiến hành nhập khẩu bánh trung thu, doanh nghiệp phải tiến hành thủ tục tự công bố và kiểm nghiệm sản phẩm bánh trung thu.
Hồ sơ tự công bố sản phẩm thực phẩm:
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Bản tự công bố sản phẩm theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
  • Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực).
  • Mẫu nhãn sản phẩm hoặc hình ảnh chụp trực tiếp từ nhãn sản phẩm.
Quy trình tự công bố sản phẩm bánh trung thu nhập khẩu:
Bước 1: Tư vấn cho doanh nghiệp thủ tục công bố thực phẩm phù hợp;
Bước 2: Hoàn thiện hồ sơ công bố để tiến hành đăng ký tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
Bước 3: Nộp và hoàn thiện thủ tục lệ phí tại Chi cục vệ sinh an toàn thực phẩm và Cục An Toàn Thực Phẩm trực thuộc Bộ Y Tế Việt Nam;
Bước 4: Theo dõi quy trình thẩm định hồ sơ, ra giấy phép. Nhận giấy chứng nhận và hồ sơ đã được xác nhận;
Với kinh nghiệm thực hiện thủ tục công bố thực phẩm và quy trình làm việc chuyên nghiệp, Intertrans đảm bảo về thời gian và chi phí thực hiện, không phát sinh, không kéo dài thời hạn. Dịch vụ của Intertrans thông thường hỗ trợ trong 7-15 ngày tùy theo kết quả thử nghiệm và thời gian đáp ứng đầy đủ bộ hồ sơ của doanh nghiệp.
3.2 HỒ SƠ HẢI QUAN NHẬP KHẨU BÁNH TRUNG THU
Bộ hồ sơ làm thủ tục nhập khẩu bánh trung thu gồm những chứng từ sau đây:
  • Tờ khai hải quan;
  • Hóa đơn thương mại (commercial invoice);
  • Vận đơn (Bill of lading);
  • Danh sách đóng gói (Packing list);
  • Hợp đồng thương mại (Sale contract);
  • Hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng;
  • Chứng nhận xuất xứ (C/O) nếu có;
  • Catalog (nếu có).
3.3 QUY TRÌNH NHẬP KHẨU BÁNH TRUNG THU VÀO VIỆT NAM
Bước 1: Tiến hành khai tờ khai hải quan
Sau khi đã có đầy đủ các giấy tờ cũng như chứng từ hồ sơ nhập khẩu như đã nói ở trên và có được mã HS của sản phẩm thì có thể đưa thông tin đăng ký khai báo lên hệ thống hải quan qua phần mềm điện tử.
Bước 2: Mở tờ khai hải quan
Sau khi khai xong tờ khai hải quan, hệ thống hải quan sẽ trả về kết quả phân luồng tờ khai. Có luồng tờ khai thì in tờ khai và mang bộ hồ sơ nhập khẩu xuống chi cục hải quan để mở tờ khai hải quan. Tùy theo các luồng xanh, vàng và đỏ mà thực hiện các bước mở tờ khai tương ứng.
Bước 3: Thông quan tờ khai hải quan
Sau khi tiến hành kiểm tra xong hồ sơ và giấy tờ không có tồn tại vấn đề gì thì cán bộ hải quan sẽ chấp nhận thông quan cho tờ khai hải quan nhập khẩu bánh trung thu.
Bước 4: Tiến hành đưa hàng hóa về kho bảo quản
Sau khi tờ khai đã được thông quan thì sẽ tiến hành bước thanh lý tờ khai và làm các thủ tục cần thiết để mang hàng hóa về kho của mình.
3.4 THỦ TỤC KIỂM TRA AN TOÀN THỰC PHẨM BÁNH TRUNG THU NHẬP KHẨU
Nơi đăng ký kiểm tra an toàn thực phẩm bánh trung thu nhập khẩu: Phòng Kiểm tra nhà nước về thực phẩm nhập khẩu hoặc tại các điểm tiếp nhận kiểm tra chuyên ngành của Viện.
Hồ sơ đăng ký kiểm tra an toàn thực phẩm bánh trung thu nhập khẩu, gồm:
  • 04 bản Giấy đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu theo mẫu được quy định tại biểu mẫu số 04, phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018;
  • Bản tự công bố sản phẩm;
  • 03 (ba) Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu liên tiếp theo phương thức kiểm tra chặt đối với các lô hàng, mặt hàng được chuyển đổi phương thức từ kiểm tra chặt sang kiểm tra thông thường (bản chính);
  • Bản sao Danh mục hàng hóa (Packing list); Vận đơn (Bill of Lading); Hóa đơn (Invoice);
  • Giấy tờ ủy quyền của thương nhân chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa cho các tổ chức, cá nhân làm công việc nhập khẩu sản phẩm thực phẩm (nếu có).
  • Ngoài ra khách hàng có thể cung cấp thêm: Hợp đồng nhập khẩu (Contract); Phiếu phân tích (CA) của nhà sản xuất, Chứng nhận bán hàng tự do (Free Sales) hoặc chứng nhận sức khỏe (Health Certificate) của sản phẩm.
Thời gian xử lý hồ sơ:
Đối với trường hợp kiểm tra chặt: 3 - 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, lấy mẫu và kiểm nghiệm.
3.5 DÁN NHÃN KHI NHẬP KHẨU BÁNH TRUNG THU
Bánh trung thu nhập khẩu cần có đầy đủ nhãn mác theo quy định hiện hành:
  • Tên và xuất xứ của hàng hóa.
  • Thời gian sản xuất và hạn sử dụng.
  • Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm.
  • Thành phần và cấu tạo của sản phẩm.
  • Thông tin về vệ sinh an toàn thực phẩm.
  • Hướng dẫn bảo quản và sử dụng
  • Các nội dung khác theo tính chất của mỗi loại hàng hóa
Trong quá trình làm thủ tục, nếu gặp bất kỳ vướng mắc, Anh/Chị có thể liên hệ ngay Intertrans để nhận hỗ trợ và báo giá miễn phí nhanh chóng ạ
📷Contact:
☎ Phone: 098.449.8388 - Em Thu
📩 Email: sales10@intertrans.com.vn

Thứ Hai, 17 tháng 7, 2023

TÌNH HÌNH NHẬP KHẨU SẮT THÉP TỪ TRUNG QUỐC VỀ VIỆT NAM

     Tình hình nhập khẩu sắt thép từ Trung Quốc về Việt Nam đang được quan tâm rộng rãi. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về tình hình hiện tại, số liệu thống kê và xu hướng trong việc nhập khẩu sắt thép từ Trung Quốc về Việt Nam. Tìm hiểu về quy trình, thủ tục và các yếu tố quan trọng khác liên quan đến việc nhập khẩu sắt thép từ Trung Quốc.

Tình hình nhập khẩu sắt thép từ Trung Quốc về Việt Nam


Thị trường sắt thép Việt Nam đang tăng mạnh nhập khẩu thép từ Trung Quốc. Tổng cục Hải quan đã thống kê số liệu tháng 3 năm 2023 đạt 1,3 triệu tấn và tăng 55% so với tháng 2. Có thể nói đây là số lượng nhập cao nhất từ trước đến nay tính từ thời điểm tháng 4 năm 2021. Việc tăng mạnh trong Quý I-2023 là do sản lượng từ các thị trường chính khác bị giảm. Theo số liệu cụ thể lượng nhập từ Nhật là 438.000 tấn, Hàn Quốc là 246.000 tấn; lần lượt ở mức giảm 7% và 27%. Tổng hợp tất cả các thị trường đến hết quý I-2023 đạt trị giá 2,3 tỷ USD tương đương với 2,6 triệu tấn được nhập.
Đứng trước tình hình này, nhiều doanh nghiệp sản xuất thép trong nước lo lắng mất thị phần do nhập khẩu sắt thép đang tăng trở lại nhanh chóng. Lượng thép được sản xuất trong nước bán ra giảm gần 20% về lượng và giá thành phẩm cũng giảm. Đây là 1 gánh nặng lớn đối với doanh nghiệp trong nước về vấn đề lợi nhuận và đảm bảo việc làm cho người lao động.

Thép cuộn được nhập khẩu từ Trung Quốc


Mã HS khi nhập khẩu sắt thép từ Trung Quốc về Việt Nam


Dưới đây là một số mã HS thường được sử dụng khi nhập khẩu sắt thép từ Trung Quốc về Việt Nam:

Sắt thanh và thép không hợp kim:
Mã HS: 7213
Mô tả: Sắt thanh, thép vuông, thép góc, thép chữ I và các loại thép không hợp kim khác.
Sắt thép cán nóng:
Mã HS: 7208
Mô tả: Sắt thép dạng lá, tấm, cuộn và các loại sắt thép cán nóng khác.
Sắt thép cán nguội:
Mã HS: 7209
Mô tả: Sắt thép dạng lá, tấm, cuộn và các loại sắt thép cán nguội khác.
Ống và ống dẫn nước:
Mã HS: 7304
Mô tả: Ống và ống thép không hợp kim dùng để dẫn nước, dẫn khí và các chất lỏng khác.
Dây và cáp điện:
Mã HS: 8544
Mô tả: Dây và cáp điện bằng sắt thép và các vật liệu khác.
*Lưu ý rằng mã HS có thể thay đổi tùy thuộc vào loại và ngành công nghiệp của sắt thép. Việc sử dụng mã HS chính xác sẽ giúp đảm bảo quy định và thủ tục hải quan được thực hiện đúng theo quy định pháp luật. Trước khi nhập khẩu sắt thép từ Trung Quốc, nên tham khảo các quy định hải quan và mã HS cụ thể hiện hành để tuân thủ đúng quy định.


Sắt thép từ Trung Quốc có trong danh sách cấm nhập khẩu không?


Hiện tại, không có sắt thép từ Trung Quốc nằm trong danh sách cấm nhập khẩu của Việt Nam. Tuy nhiên, việc nhập khẩu sắt thép từ Trung Quốc vẫn phải tuân thủ các quy định và quyền lợi thương mại quốc tế, cũng như các quy định hải quan và quy định về chất lượng, an toàn, bảo vệ môi trường và sức khỏe của Việt Nam. Các doanh nghiệp và nhà nhập khẩu cần nắm rõ các quy định và điều kiện nhập khẩu để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và giảm rủi ro pháp lý trong quá trình kinh doanh.
Xe tải của Intertrans đang chở sắt cuộn nhập khẩu  từ Trung Quốc


Giấy phép nhập khẩu sắt thép từ Trung Quốc về Việt Nam


Để nhập khẩu sắt thép từ Trung Quốc về Việt Nam, các doanh nghiệp cần có giấy phép nhập khẩu. Dưới đây là các bước thủ tục cần thiết để xin giấy phép nhập khẩu sắt thép từ Trung Quốc về Việt Nam:
Đăng ký kinh doanh và đăng ký xuất khẩu nhập khẩu: Trước khi xin giấy phép nhập khẩu, doanh nghiệp cần đăng ký kinh doanh và đăng ký xuất khẩu nhập khẩu tại cơ quan chức năng.
Chuẩn bị hồ sơ xin giấy phép nhập khẩu: Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ xin giấy phép nhập khẩu, bao gồm thông tin về công ty, giấy tờ pháp lý, hợp đồng mua bán, danh sách hàng hóa, thông tin về nguồn gốc và chất lượng hàng hóa.
Nộp hồ sơ xin giấy phép: Hồ sơ xin giấy phép nhập khẩu được nộp tại cơ quan chức năng có thẩm quyền, chẳng hạn như Cục Hải quan hoặc Sở Công Thương.
Xem xét và xử lý hồ sơ: Cơ quan chức năng sẽ xem xét và xử lý hồ sơ xin giấy phép. Thời gian xử lý có thể khác nhau tùy thuộc vào từng cơ quan và quy định của địa phương.
Nhận giấy phép nhập khẩu: Sau khi hồ sơ được xem xét và chấp thuận, doanh nghiệp sẽ nhận được giấy phép nhập khẩu từ cơ quan chức năng. Giấy phép này cần được bảo quản và sử dụng trong quá trình nhập khẩu hàng hóa.
Lưu ý rằng quy trình xin giấy phép nhập khẩu có thể thay đổi tùy thuộc vào từng quy định pháp luật và cơ quan chức năng. Doanh nghiệp nên liên hệ với cơ quan chức năng hoặc tìm hiểu các quy định liên quan để đảm bảo tuân thủ đúng quy trình và quy định khi nhập khẩu sắt thép từ Trung Quốc về Việt Nam. Nếu Doanh nghiệp còn băn khoăn trong vấn đề này, vui lòng liên hệ chuyên viên của Chúng tôi Ms. Thu: 098.449.8388 để được hỗ trợ.


Quy trình nhập khẩu sắt thép từ Trung Quốc


Đăng ký kinh doanh và đăng ký xuất khẩu nhập khẩu: Trước khi tiến hành nhập khẩu sắt thép từ Trung Quốc, doanh nghiệp cần đăng ký kinh doanh và đăng ký xuất khẩu nhập khẩu tại cơ quan chức năng, như Sở Công Thương và Cục Hải quan.
Chuẩn bị hồ sơ nhập khẩu: Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ nhập khẩu gồm các giấy tờ và thông tin cần thiết như hợp đồng mua bán, danh sách hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận chuyển và các giấy tờ liên quan khác.
Xác định mã HS và quy định hải quan: Xác định mã HS  cho sắt thép nhập khẩu và tìm hiểu quy định hải quan liên quan đến nhập khẩu sắt thép từ Trung Quốc về Việt Nam, bao gồm thuế nhập khẩu, phí và các quy định hải quan khác.
Kiểm tra về chất lượng và tiêu chuẩn: Trước khi nhập khẩu, doanh nghiệp cần đảm bảo rằng sắt thép từ Trung Quốc đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng và quy định của Việt Nam. Kiểm tra và xác nhận chất lượng hàng hóa trước khi xuất khẩu.
Thanh toán và hải quan: Tiến hành thanh toán với nhà cung cấp tại Trung Quốc và thực hiện thủ tục hải quan để nhập khẩu sắt thép về Việt Nam. Bao gồm khai báo hải quan, xử lý thuế và các thủ tục hải quan khác.
Vận chuyển và giao nhận: Chọn phương thức vận chuyển phù hợp như đường biển, đường bộ hoặc đường hàng không để vận chuyển hàng hóa từ Trung Quốc về Việt Nam. Đảm bảo quy trình giao nhận được thực hiện đúng thời hạn và đảm bảo an toàn cho hàng hóa.
Kiểm tra và thẩm tra: Hàng hóa nhập khẩu sẽ được kiểm tra và thẩm tra bởi các cơ quan kiểm soát và quản lý như Cục Hải quan và cơ quan chức năng khác. Quá trình kiểm tra và thẩm tra này đảm bảo tuân thủ quy định về chất lượng và an toàn của hàng hóa.
Thủ tục nhập khẩu sắt thép về Việt Nam được quy định bởi các ban ngành sau:
Quốc hội ban hành: Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014
Chính phủ ban hành: Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/05/2019
Bộ tài chính ban hành:
Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015
Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 
Thông tư 724/2016/TT-BTC- Thẩm quyền Cấp phép nhập khẩu sắt thép
Thẩm quyền Cấp phép nhập khẩu sắt thép
Phòng Quản lý Xuất-Nhập khẩu khu vực Hà Nội (Địa chỉ: 91 Đinh Tiên Hoàng, Hà Nội)
Phòng Quản lý Xuất-Nhập khẩu khu vực Đà Nẵng (Địa chỉ: 132 Nguyễn Chí Thanh, Thành phố Đà Nẵng) 
Phòng Quản lý Xuất-Nhập khẩu khu vực Thành phố Hồ Chí Minh (Địa chỉ: 35- 37 Bến Chương Dương, Thành phố Hồ Chí Minh) xác nhận cho các thương nhân có trụ sở chính đặt tại các tỉnh Nam Bộ và Thành phố Hồ Chí Minh.

Xe đầu kéo container của Intertrans đang chở sắt thanh nhập khẩu từ Trung Quốc


Trình tự và thủ tục kiểm tra Nhà nước đối với chất lượng Sắt thép nhập khẩu


Doanh nghiệp cần nộp các giấy tờ sau:

- Giấy đăng ký chất lượng của sắt thép nhập khẩu theo Phụ lục V thông tư 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN;
- Giấy chứng nhận tiêu chuẩn phù hợp hoặc chứng thư giám định phù hợp (bản sao)
- Hợp đồng, phiếu đóng hàng, hóa đơn, vận đơn, chứng nhận xuất xứ (bản sao)
*Sau khi nộp đủ hồ sơ, Doanh nghiệp đợi trong 3 ngày để nhận thông báo kết quả.


Sắt thép từ Trung Quốc được đóng gói và nhãn mác như nào?


Sắt thép từ Trung Quốc thường được đóng gói và nhãn mác theo các quy định và tiêu chuẩn quốc tế để đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển và sử dụng. Dưới đây là một số thông tin về đóng gói và nhãn mác của sắt thép nhập khẩu từ Trung Quốc:
Đóng gói: Sắt thép thường được đóng gói trong các cuộn, tấm, thanh, ống hoặc hộp với mục đích bảo vệ hàng hóa khỏi va đập và hư hỏng trong quá trình vận chuyển. Đóng gói phải đảm bảo rằng hàng hóa được gói chặt chẽ, không bị trượt hay di chuyển trong thùng carton hoặc pallet.
Nhãn mác: Mỗi bao bì hoặc sản phẩm sắt thép nhập khẩu từ Trung Quốc thường có nhãn mác ghi rõ các thông tin quan trọng như tên nhà sản xuất, xuất xứ, mã HS, trọng lượng, kích thước, chất liệu và các thông tin liên quan đến chất lượng và tiêu chuẩn.
Chứng từ đi kèm: Khi nhập khẩu sắt thép từ Trung Quốc về Việt Nam, cần có các chứng từ đi kèm như hóa đơn thương mại, vận đơn, danh sách hàng hóa và các giấy tờ liên quan khác. Chứng từ này được yêu cầu để xác nhận nguồn gốc, thông tin về hàng hóa và đảm bảo tuân thủ quy định hải quan và pháp lệnh của Việt Nam.

Thuế nhập khẩu tham khảo một số loại sắt thép về Việt Nam


Mức thuế ưu đãi 1%: 
Mã HS 72061010 sắt thép có hàm lượng cacbon trên 0.6% tính theo trọng lượng.
Mã HS 72061090, loại sắt thép khác.
Mã HS 72069000, loại sắt thép khác.
Mực thuế ưu đãi 5%:
Mã HS 72071210, loại phôi dẹt.
Mức thuế ưu đãi 10%: 
Mã HS 72071100, loại sắt thép có mặt cắt ngang hình chữ nhật, chiều rộng nhỏ hơn 2 lần so với chiều dày. 
Mã HS 72071290, loại khác. Thuế nhập khẩu ưu đãi 10%, thuế giá trị gia tăng 10%….
*Thuế giá trị gia tăng cho lô hàng nhập khẩu là 10%.

Sắt thép nhập khẩu từ Trung Quốc có nhiều loại khác nhau


Lưu ý khi nhập khẩu sắt thép từ Trung Quốc


Quy định pháp lý: Nắm rõ các quy định pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến nhập khẩu sắt thép từ Trung Quốc về Việt Nam. Đảm bảo tuân thủ các quy định của cơ quan chức năng và luật pháp hiện hành.
Kiểm tra chất lượng: Thực hiện kiểm tra chất lượng hàng hóa trước khi nhập khẩu để đảm bảo sắt thép đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng của Việt Nam. Kiểm tra các thông số kỹ thuật, mẫu mã, kích thước và tính năng kỹ thuật của sắt thép.
Xác định mã HS: Xác định đúng mã HS (Harmonized System) cho sắt thép nhập khẩu từ Trung Quốc. Mã HS là hệ thống mã hóa quốc tế được sử dụng để phân loại hàng hóa trong quá trình nhập khẩu và xuất khẩu.
Đăng ký nhập khẩu: Thực hiện đăng ký nhập khẩu tại cơ quan chức năng như Sở Công Thương và Cục Hải quan. Chuẩn bị các giấy tờ và thông tin cần thiết như hợp đồng mua bán, danh sách hàng hóa, hóa đơn thương mại và chứng từ vận chuyển.
Hải quan và thuế: Thực hiện thủ tục hải quan và xử lý thuế nhập khẩu theo quy định của cơ quan hải quan. Đảm bảo thanh toán đúng mức thuế và các khoản phí liên quan khác.
Vận chuyển và giao nhận: Chọn phương thức vận chuyển phù hợp để vận chuyển sắt thép từ Trung Quốc về Việt Nam. Đảm bảo tuân thủ các quy định về vận chuyển hàng hóa và đảm bảo an toàn trong quá trình giao nhận.
Kiểm tra và thẩm tra: Hàng hóa nhập khẩu sẽ được kiểm tra và thẩm tra bởi cơ quan chức năng như Cục Hải quan. Quá trình này nhằm đảm bảo tuân thủ quy định về chất lượng, an toàn và pháp lệnh của Việt Nam.
Lưu ý rằng các lưu ý trên chỉ là những điểm chung và quy trình có thể thay đổi tùy thuộc vào quy định của cơ quan chức năng và luật pháp hiện hành. Doanh nghiệp nên liên hệ với cơ quan chức năng hoặc tìm hiểu cụ thể về quy trình nhập khẩu sắt thép để đảm bảo tuân thủ đúng quy định và thực hiện quá trình nhập khẩu một cách chính xác.
Để được hỗ trợ thủ tục, quy trình đầy đủ Doanh Nghiệp vui lòng liên hệ với Intertrans, Ms. Thu: 098.449.8388. Chúng Tôi luôn sẵn sàng phục vụ.