Hiển thị các bài đăng có nhãn Logistics Intertrans. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Logistics Intertrans. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 24 tháng 10, 2023

HƯỚNG DẪN CHI TIẾT QUY TRÌNH XUẤT KHẨU HÀNG ĐI CAMPUCHIA

 

Hiện nay hoạt động xuất khẩu hàng đi Campuchia bằng đường bộ khá nhiều, chủ yếu là các mặt hàng như may mặc, giày dép, gỗ, sắt thép, thiết bị điện,...

Xuất khẩu hàng đi Campuchia hiện đang là một trong những thị trường thu hút sự quan tâm lớn nhất về xuất khẩu hàng hóa từ Việt Nam và nhiều nước khác khu vực. Nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã sản xuất các sản phẩm với mục đích xuất khẩu hàng đi Campuchia để tạo ra nhiều cơ hội mở rộng thị trường và tiếp cận khách hàng mới. Để giúp bạn hiểu rõ hơn về quá trình này, Intertrans sẽ cung cấp một số thông tin dưới đây để bạn tham khảo.

Thủ tục xuất khẩu hàng đi Campuchia

Hiện nay, việc vận chuyển hàng xuất sang Campuchia có quy trình thủ tục hải quan phức tạp và thường xuyên xuất hiện nhiều vấn đề phát sinh. Hồ sơ hải quan xuất khẩu hàng sang Campuchia thông thường bao gồm:

  • Đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Chứng nhận mã số thuế.
  • Hợp đồng thương mại.
  • Packing list.
  • Biên bản bàn giao container.

 

Thủ tục xuất khẩu hàng đi campuchia

Thủ tục xuất khẩu hàng đi Campuchia

Shipping mark

Khi xử lý hàng xuất khẩu, để đảm bảo vận chuyển và thủ tục hải quan được thuận lợi, doanh nghiệp nên gắn shipping mark lên các kiện hàng.

Chứng nhận xuất xứ

Chính phủ Việt Nam không bắt buộc người xuất khẩu phải ghi xuất xứ Made in Vietnam cho hàng hóa. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, người mua hàng có thể yêu cầu người xuất khẩu cung cấp chứng nhận xuất xứ Made in Vietnam. Đối với khách hàng đến từ các nước đã ký kết hiệp định thương mại tự do với Việt Nam có thể yêu cầu chứng nhận xuất xứ theo mẫu trong hiệp định để được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo hiệp định đó.

Thuế suất

Các loại thuế phải nộp khi nhập hàng về kinh doanh thường bao gồm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng (VAT),...

Trước hết, bạn cần xác định mã HS Code của hàng hóa để tra cứu mức thuế suất chính xác. Mã HS Code thường chỉ mô tả tính chất chung của hàng hóa mà không đề cập đến tên cụ thể của sản phẩm. Vì vậy, một sản phẩm có thể áp dụng được hai mã HS Code khác nhau. Bạn có quyền lựa chọn mã HS Code có thuế suất ưu đãi hơn.

Quy trình xuất khẩu hàng đi Campuchia

Dưới đây là quy trình xuất khẩu hàng đi Campuchia được Intertrans tóm gọn nhằm cho quý khách hàng dễ theo dõi:

Bước 1: Nhà xuất khẩu chuẩn bị và giao các chứng từ xuất khẩu cho đơn vị logistics.

Bước 2: Đơn vị logistics hoàn thiện hồ sơ chứng từ theo quy định xuất khẩu.

Bước 3: Gửi hồ sơ cho nhà nhập khẩu kiểm tra, ký tên và đóng dấu.

Bước 4: Nhận lại hồ sơ đã được ký đóng dấu từ nhà nhập khẩu và nộp lên Hải quan Phnom Penh để xét duyệt. Thời gian xét duyệt lần đầu tiên dự kiến là từ 7 đến 10 ngày.

Bước 5: Sau khi hải quan duyệt hồ sơ, nhà nhập khẩu sẽ nộp thuế nhập khẩu. Đồng thời, đơn vị logistics sẽ thông báo kế hoạch đóng hàng cho nhà xuất khẩu và sắp xếp phương tiện vận tải theo lịch trình đã được định.

Nhà nhập khẩu sẽ nộp thuế nhập khẩu theo Chứng từ Vận đơn Số (CVDS) được Hải quan Campuchia phê duyệt.

Bước 6: Đơn vị logistics hoàn thành tờ khai xuất khẩu dựa trên các chứng từ mà nhà xuất khẩu đã cung cấp. Hồ sơ xuất khẩu đầy đủ bao gồm:

  • Hóa đơn thương mại
  • Bảng kê đóng gói
  • Hợp đồng mua bán
  • Giấy giới thiệu
  • Bảng kê số xe (mẫu 33).

Đơn vị logistics tiến hành truyền tờ khai hoặc gửi mã cửa khẩu cho khách hàng để nhập vào tờ khai.

Bước 7: Phương tiện vận tải đến kho của nhà xuất khẩu để đóng hàng theo kế hoạch đã thông báo. Tùy theo loại hàng hóa, xe tải hoặc container sẽ được sắp xếp phù hợp.

Bước 8: Xe hàng đến cửa khẩu để thanh lý tờ khai xuất khẩu. Quá trình xuất khẩu hoàn tất. Nhà nhập khẩu tiếp tục tiến hành xử lý thủ tục nhập khẩu và nhận hàng.

 

Quy trình xuất khẩu hàng đi campuchia gồm 8 bước

Quy trình xuất khẩu hàng đi Campuchia gồm 8 bước


Các mặt hàng thường xuyên được xuất khẩu sang Campuchia

Những mặt hàng thường xuyên được xuất khẩu sang Campuchia cho khách hàng bao gồm:

  • Máy móc, thiết bị và phụ tùng
  • Hóa chất
  • Sản phẩm từ sắt và thép
  • Nguyên liệu chất dẻo
  • Cao su
  • Giày dép
  • Hàng dệt may
  • Cà phê
  • Gỗ và sản phẩm từ gỗ
  • Hàng thủy sản

Những mặt hàng thường xuyên được xuất khẩu hàng đi campuchia

Những mặt hàng thường xuyên được xuất khẩu sang Campuchia


Intertrans - Dịch vụ xuất khẩu hàng sang Campuchia uy tín

Intertrans là một đơn vị cung cấp dịch vụ gửi hàng đi Campuchia giá rẻ uy tín và đáng tin cậy. Với nhiều năm kinh nghiệm trong ngành vận chuyển hàng hóa quốc tế, chúng tôi hiểu rõ các quy định và quy trình liên quan đến xuất khẩu hàng sang Campuchia. Bên cạnh đó, đội ngũ nhân viên của chúng tôi được đào tạo chuyên sâu và có kiến thức vững vàng, mạng lưới đối tác và đội xe vận chuyển rộng khắp ,cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa đáng tin cậy và đảm bảo đến địa chỉ của người nhận tại Campuchia.

Hãy để Intertrans trở thành đối tác tin cậy của bạn trong việc xuất khẩu hàng sang Campuchia. Chúng tôi cam kết mang đến cho bạn một trải nghiệm dịch vụ xuất khẩu hàng chuyên nghiệp, an toàn và đáng tin cậy.Trên đây là những chia sẻ về quy trình xuất khẩu hàng đi Campuchia. Nếu khách hàng có bất cứ thắc mắc nào có thể liên hệ với Intertrans của chúng tôi để được hỗ trợ qua hotline Ms.Thu: 098.449.8388 hoặc email sales10@intertrans.com.vn để được tư vấn trực tiếp nhé.

Thứ Hai, 17 tháng 7, 2023

TÌNH HÌNH NHẬP KHẨU SẮT THÉP TỪ TRUNG QUỐC VỀ VIỆT NAM

     Tình hình nhập khẩu sắt thép từ Trung Quốc về Việt Nam đang được quan tâm rộng rãi. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về tình hình hiện tại, số liệu thống kê và xu hướng trong việc nhập khẩu sắt thép từ Trung Quốc về Việt Nam. Tìm hiểu về quy trình, thủ tục và các yếu tố quan trọng khác liên quan đến việc nhập khẩu sắt thép từ Trung Quốc.

Tình hình nhập khẩu sắt thép từ Trung Quốc về Việt Nam


Thị trường sắt thép Việt Nam đang tăng mạnh nhập khẩu thép từ Trung Quốc. Tổng cục Hải quan đã thống kê số liệu tháng 3 năm 2023 đạt 1,3 triệu tấn và tăng 55% so với tháng 2. Có thể nói đây là số lượng nhập cao nhất từ trước đến nay tính từ thời điểm tháng 4 năm 2021. Việc tăng mạnh trong Quý I-2023 là do sản lượng từ các thị trường chính khác bị giảm. Theo số liệu cụ thể lượng nhập từ Nhật là 438.000 tấn, Hàn Quốc là 246.000 tấn; lần lượt ở mức giảm 7% và 27%. Tổng hợp tất cả các thị trường đến hết quý I-2023 đạt trị giá 2,3 tỷ USD tương đương với 2,6 triệu tấn được nhập.
Đứng trước tình hình này, nhiều doanh nghiệp sản xuất thép trong nước lo lắng mất thị phần do nhập khẩu sắt thép đang tăng trở lại nhanh chóng. Lượng thép được sản xuất trong nước bán ra giảm gần 20% về lượng và giá thành phẩm cũng giảm. Đây là 1 gánh nặng lớn đối với doanh nghiệp trong nước về vấn đề lợi nhuận và đảm bảo việc làm cho người lao động.

Thép cuộn được nhập khẩu từ Trung Quốc


Mã HS khi nhập khẩu sắt thép từ Trung Quốc về Việt Nam


Dưới đây là một số mã HS thường được sử dụng khi nhập khẩu sắt thép từ Trung Quốc về Việt Nam:

Sắt thanh và thép không hợp kim:
Mã HS: 7213
Mô tả: Sắt thanh, thép vuông, thép góc, thép chữ I và các loại thép không hợp kim khác.
Sắt thép cán nóng:
Mã HS: 7208
Mô tả: Sắt thép dạng lá, tấm, cuộn và các loại sắt thép cán nóng khác.
Sắt thép cán nguội:
Mã HS: 7209
Mô tả: Sắt thép dạng lá, tấm, cuộn và các loại sắt thép cán nguội khác.
Ống và ống dẫn nước:
Mã HS: 7304
Mô tả: Ống và ống thép không hợp kim dùng để dẫn nước, dẫn khí và các chất lỏng khác.
Dây và cáp điện:
Mã HS: 8544
Mô tả: Dây và cáp điện bằng sắt thép và các vật liệu khác.
*Lưu ý rằng mã HS có thể thay đổi tùy thuộc vào loại và ngành công nghiệp của sắt thép. Việc sử dụng mã HS chính xác sẽ giúp đảm bảo quy định và thủ tục hải quan được thực hiện đúng theo quy định pháp luật. Trước khi nhập khẩu sắt thép từ Trung Quốc, nên tham khảo các quy định hải quan và mã HS cụ thể hiện hành để tuân thủ đúng quy định.


Sắt thép từ Trung Quốc có trong danh sách cấm nhập khẩu không?


Hiện tại, không có sắt thép từ Trung Quốc nằm trong danh sách cấm nhập khẩu của Việt Nam. Tuy nhiên, việc nhập khẩu sắt thép từ Trung Quốc vẫn phải tuân thủ các quy định và quyền lợi thương mại quốc tế, cũng như các quy định hải quan và quy định về chất lượng, an toàn, bảo vệ môi trường và sức khỏe của Việt Nam. Các doanh nghiệp và nhà nhập khẩu cần nắm rõ các quy định và điều kiện nhập khẩu để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và giảm rủi ro pháp lý trong quá trình kinh doanh.
Xe tải của Intertrans đang chở sắt cuộn nhập khẩu  từ Trung Quốc


Giấy phép nhập khẩu sắt thép từ Trung Quốc về Việt Nam


Để nhập khẩu sắt thép từ Trung Quốc về Việt Nam, các doanh nghiệp cần có giấy phép nhập khẩu. Dưới đây là các bước thủ tục cần thiết để xin giấy phép nhập khẩu sắt thép từ Trung Quốc về Việt Nam:
Đăng ký kinh doanh và đăng ký xuất khẩu nhập khẩu: Trước khi xin giấy phép nhập khẩu, doanh nghiệp cần đăng ký kinh doanh và đăng ký xuất khẩu nhập khẩu tại cơ quan chức năng.
Chuẩn bị hồ sơ xin giấy phép nhập khẩu: Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ xin giấy phép nhập khẩu, bao gồm thông tin về công ty, giấy tờ pháp lý, hợp đồng mua bán, danh sách hàng hóa, thông tin về nguồn gốc và chất lượng hàng hóa.
Nộp hồ sơ xin giấy phép: Hồ sơ xin giấy phép nhập khẩu được nộp tại cơ quan chức năng có thẩm quyền, chẳng hạn như Cục Hải quan hoặc Sở Công Thương.
Xem xét và xử lý hồ sơ: Cơ quan chức năng sẽ xem xét và xử lý hồ sơ xin giấy phép. Thời gian xử lý có thể khác nhau tùy thuộc vào từng cơ quan và quy định của địa phương.
Nhận giấy phép nhập khẩu: Sau khi hồ sơ được xem xét và chấp thuận, doanh nghiệp sẽ nhận được giấy phép nhập khẩu từ cơ quan chức năng. Giấy phép này cần được bảo quản và sử dụng trong quá trình nhập khẩu hàng hóa.
Lưu ý rằng quy trình xin giấy phép nhập khẩu có thể thay đổi tùy thuộc vào từng quy định pháp luật và cơ quan chức năng. Doanh nghiệp nên liên hệ với cơ quan chức năng hoặc tìm hiểu các quy định liên quan để đảm bảo tuân thủ đúng quy trình và quy định khi nhập khẩu sắt thép từ Trung Quốc về Việt Nam. Nếu Doanh nghiệp còn băn khoăn trong vấn đề này, vui lòng liên hệ chuyên viên của Chúng tôi Ms. Thu: 098.449.8388 để được hỗ trợ.


Quy trình nhập khẩu sắt thép từ Trung Quốc


Đăng ký kinh doanh và đăng ký xuất khẩu nhập khẩu: Trước khi tiến hành nhập khẩu sắt thép từ Trung Quốc, doanh nghiệp cần đăng ký kinh doanh và đăng ký xuất khẩu nhập khẩu tại cơ quan chức năng, như Sở Công Thương và Cục Hải quan.
Chuẩn bị hồ sơ nhập khẩu: Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ nhập khẩu gồm các giấy tờ và thông tin cần thiết như hợp đồng mua bán, danh sách hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận chuyển và các giấy tờ liên quan khác.
Xác định mã HS và quy định hải quan: Xác định mã HS  cho sắt thép nhập khẩu và tìm hiểu quy định hải quan liên quan đến nhập khẩu sắt thép từ Trung Quốc về Việt Nam, bao gồm thuế nhập khẩu, phí và các quy định hải quan khác.
Kiểm tra về chất lượng và tiêu chuẩn: Trước khi nhập khẩu, doanh nghiệp cần đảm bảo rằng sắt thép từ Trung Quốc đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng và quy định của Việt Nam. Kiểm tra và xác nhận chất lượng hàng hóa trước khi xuất khẩu.
Thanh toán và hải quan: Tiến hành thanh toán với nhà cung cấp tại Trung Quốc và thực hiện thủ tục hải quan để nhập khẩu sắt thép về Việt Nam. Bao gồm khai báo hải quan, xử lý thuế và các thủ tục hải quan khác.
Vận chuyển và giao nhận: Chọn phương thức vận chuyển phù hợp như đường biển, đường bộ hoặc đường hàng không để vận chuyển hàng hóa từ Trung Quốc về Việt Nam. Đảm bảo quy trình giao nhận được thực hiện đúng thời hạn và đảm bảo an toàn cho hàng hóa.
Kiểm tra và thẩm tra: Hàng hóa nhập khẩu sẽ được kiểm tra và thẩm tra bởi các cơ quan kiểm soát và quản lý như Cục Hải quan và cơ quan chức năng khác. Quá trình kiểm tra và thẩm tra này đảm bảo tuân thủ quy định về chất lượng và an toàn của hàng hóa.
Thủ tục nhập khẩu sắt thép về Việt Nam được quy định bởi các ban ngành sau:
Quốc hội ban hành: Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014
Chính phủ ban hành: Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/05/2019
Bộ tài chính ban hành:
Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015
Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 
Thông tư 724/2016/TT-BTC- Thẩm quyền Cấp phép nhập khẩu sắt thép
Thẩm quyền Cấp phép nhập khẩu sắt thép
Phòng Quản lý Xuất-Nhập khẩu khu vực Hà Nội (Địa chỉ: 91 Đinh Tiên Hoàng, Hà Nội)
Phòng Quản lý Xuất-Nhập khẩu khu vực Đà Nẵng (Địa chỉ: 132 Nguyễn Chí Thanh, Thành phố Đà Nẵng) 
Phòng Quản lý Xuất-Nhập khẩu khu vực Thành phố Hồ Chí Minh (Địa chỉ: 35- 37 Bến Chương Dương, Thành phố Hồ Chí Minh) xác nhận cho các thương nhân có trụ sở chính đặt tại các tỉnh Nam Bộ và Thành phố Hồ Chí Minh.

Xe đầu kéo container của Intertrans đang chở sắt thanh nhập khẩu từ Trung Quốc


Trình tự và thủ tục kiểm tra Nhà nước đối với chất lượng Sắt thép nhập khẩu


Doanh nghiệp cần nộp các giấy tờ sau:

- Giấy đăng ký chất lượng của sắt thép nhập khẩu theo Phụ lục V thông tư 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN;
- Giấy chứng nhận tiêu chuẩn phù hợp hoặc chứng thư giám định phù hợp (bản sao)
- Hợp đồng, phiếu đóng hàng, hóa đơn, vận đơn, chứng nhận xuất xứ (bản sao)
*Sau khi nộp đủ hồ sơ, Doanh nghiệp đợi trong 3 ngày để nhận thông báo kết quả.


Sắt thép từ Trung Quốc được đóng gói và nhãn mác như nào?


Sắt thép từ Trung Quốc thường được đóng gói và nhãn mác theo các quy định và tiêu chuẩn quốc tế để đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển và sử dụng. Dưới đây là một số thông tin về đóng gói và nhãn mác của sắt thép nhập khẩu từ Trung Quốc:
Đóng gói: Sắt thép thường được đóng gói trong các cuộn, tấm, thanh, ống hoặc hộp với mục đích bảo vệ hàng hóa khỏi va đập và hư hỏng trong quá trình vận chuyển. Đóng gói phải đảm bảo rằng hàng hóa được gói chặt chẽ, không bị trượt hay di chuyển trong thùng carton hoặc pallet.
Nhãn mác: Mỗi bao bì hoặc sản phẩm sắt thép nhập khẩu từ Trung Quốc thường có nhãn mác ghi rõ các thông tin quan trọng như tên nhà sản xuất, xuất xứ, mã HS, trọng lượng, kích thước, chất liệu và các thông tin liên quan đến chất lượng và tiêu chuẩn.
Chứng từ đi kèm: Khi nhập khẩu sắt thép từ Trung Quốc về Việt Nam, cần có các chứng từ đi kèm như hóa đơn thương mại, vận đơn, danh sách hàng hóa và các giấy tờ liên quan khác. Chứng từ này được yêu cầu để xác nhận nguồn gốc, thông tin về hàng hóa và đảm bảo tuân thủ quy định hải quan và pháp lệnh của Việt Nam.

Thuế nhập khẩu tham khảo một số loại sắt thép về Việt Nam


Mức thuế ưu đãi 1%: 
Mã HS 72061010 sắt thép có hàm lượng cacbon trên 0.6% tính theo trọng lượng.
Mã HS 72061090, loại sắt thép khác.
Mã HS 72069000, loại sắt thép khác.
Mực thuế ưu đãi 5%:
Mã HS 72071210, loại phôi dẹt.
Mức thuế ưu đãi 10%: 
Mã HS 72071100, loại sắt thép có mặt cắt ngang hình chữ nhật, chiều rộng nhỏ hơn 2 lần so với chiều dày. 
Mã HS 72071290, loại khác. Thuế nhập khẩu ưu đãi 10%, thuế giá trị gia tăng 10%….
*Thuế giá trị gia tăng cho lô hàng nhập khẩu là 10%.

Sắt thép nhập khẩu từ Trung Quốc có nhiều loại khác nhau


Lưu ý khi nhập khẩu sắt thép từ Trung Quốc


Quy định pháp lý: Nắm rõ các quy định pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến nhập khẩu sắt thép từ Trung Quốc về Việt Nam. Đảm bảo tuân thủ các quy định của cơ quan chức năng và luật pháp hiện hành.
Kiểm tra chất lượng: Thực hiện kiểm tra chất lượng hàng hóa trước khi nhập khẩu để đảm bảo sắt thép đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng của Việt Nam. Kiểm tra các thông số kỹ thuật, mẫu mã, kích thước và tính năng kỹ thuật của sắt thép.
Xác định mã HS: Xác định đúng mã HS (Harmonized System) cho sắt thép nhập khẩu từ Trung Quốc. Mã HS là hệ thống mã hóa quốc tế được sử dụng để phân loại hàng hóa trong quá trình nhập khẩu và xuất khẩu.
Đăng ký nhập khẩu: Thực hiện đăng ký nhập khẩu tại cơ quan chức năng như Sở Công Thương và Cục Hải quan. Chuẩn bị các giấy tờ và thông tin cần thiết như hợp đồng mua bán, danh sách hàng hóa, hóa đơn thương mại và chứng từ vận chuyển.
Hải quan và thuế: Thực hiện thủ tục hải quan và xử lý thuế nhập khẩu theo quy định của cơ quan hải quan. Đảm bảo thanh toán đúng mức thuế và các khoản phí liên quan khác.
Vận chuyển và giao nhận: Chọn phương thức vận chuyển phù hợp để vận chuyển sắt thép từ Trung Quốc về Việt Nam. Đảm bảo tuân thủ các quy định về vận chuyển hàng hóa và đảm bảo an toàn trong quá trình giao nhận.
Kiểm tra và thẩm tra: Hàng hóa nhập khẩu sẽ được kiểm tra và thẩm tra bởi cơ quan chức năng như Cục Hải quan. Quá trình này nhằm đảm bảo tuân thủ quy định về chất lượng, an toàn và pháp lệnh của Việt Nam.
Lưu ý rằng các lưu ý trên chỉ là những điểm chung và quy trình có thể thay đổi tùy thuộc vào quy định của cơ quan chức năng và luật pháp hiện hành. Doanh nghiệp nên liên hệ với cơ quan chức năng hoặc tìm hiểu cụ thể về quy trình nhập khẩu sắt thép để đảm bảo tuân thủ đúng quy định và thực hiện quá trình nhập khẩu một cách chính xác.
Để được hỗ trợ thủ tục, quy trình đầy đủ Doanh Nghiệp vui lòng liên hệ với Intertrans, Ms. Thu: 098.449.8388. Chúng Tôi luôn sẵn sàng phục vụ.
 

Thứ Bảy, 20 tháng 5, 2023

CƯỚC VẬN TẢI BIỂN VẪN CHƯA HẠ NHIỆT

 

    Sau khi các hãng tàu CMA CGM và Hapag Lloyd đồng loạt tuyên bố về việc ngừng tăng cước giao ngay (spot rate) và đầu tháng 9 vừa qua, đã có những dự báo về việc cước vận tải biển có thể sắp đạt đỉnh. Tiếp đó, vào đầu tháng 10-2021, khi giá cước vận chuyển container tuyến Trung Quốc – Mỹ giảm, sự kỳ vọng rằng giá cước sẽ sớm hạ nhiệt đã nhen nhóm trong cộng đồng các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa. Thế nhưng…


Zalo

Cước vận tải biển chưa hạ nhiệt

Vào cuối tháng 10 vừa qua, tạp chí American Shipper cho biết chỉ số S&P Global Platts đo lường cước vận chuyển của tuyến hàng hải Bắc Á – bờ Tây Mỹ trong tuần lễ cuối tháng 10 ở mức 8.400 đô la Mỹ/FEU, dù giảm nhẹ so với con số 9.000 đô la Mỹ/FEU vào đầu tháng, nhưng vẫn ở mức rất cao.

Chỉ số tương tự đo lường mức cước tuyến Bắc Á – bờ Đông Mỹ cũng giảm, nhưng mức giảm còn hạn chế hơn, từ 10.000 đô la Mỹ/FEU xuống 9.950 đô la Mỹ/FEU. S&P Global Platts là chỉ số cước không bao gồm các phí đảm bảo đặc biệt (premium charge), là loại phí đảm bảo khách hàng sẽ có container để đóng hàng và chỗ trên tàu để xuất hàng.

Giải thích về hiện tượng tăng giảm cước trong thời gian qua, ông George Griffiths, đại diện của Platts cho rằng mức cước giảm vào hồi đầu tháng 10 là do ảnh hưởng từ tuần lễ Vàng ở Trung Quốc, và cước vận tải biển hiện vẫn ở khá cao chứ chưa hạ nhiệt là do nhu cầu vận chuyển vẫn đang ở mức cao. 

Zalo

Trong khi đó, với chỉ số Freightos Baltic Daily (FBX) – vốn là một chỉ số bao gồm các loại phí đảm bảo – thì thị trường cước tuyến đi bờ Tây Bắc Mỹ đã diễn biến tương tự với chỉ số S&P Global Platts, sau khi giảm xuống mức thấp nhất từ đầu tháng 8-2021 là 13.025 đô la Mỹ/FEU vào ngày 8-10-2021, chỉ số này đã bật lên lại nhanh chóng và đến ngày 28-10, đạt gần 19.500 đô la Mỹ/FEU, gần chạm mức đỉnh của chỉ số này được ghi nhận vào hồi giữa tháng 9 năm nay (20.486 đô la Mỹ/FEU), và cao hơn gấp 5 lần chỉ số ghi nhận cùng kỳ năm ngoái.

Các chỉ số FBX và S&P Global Platts đều đã chỉ ra một hiện tượng chung, rằng cho dù không còn ở mức cao như trong giai đoạn đạt đỉnh, nhưng cước vận tải biển không thể được xem là đã hạ nhiệt do vẫn ở các con số rất gần với mức đỉnh. Platts thậm chí còn dự đoán, cước vận chuyển trong tháng 11 sẽ còn tăng, do các nhà nhập khẩu Mỹ tăng cường nhập thêm hàng để bổ sung vào lượng hàng tồn kho.

Zalo

Khó khăn chồng chất lên nhóm chủ hàng nhỏ

    Cước vận tải biển chưa hạ nhiệt là khó khăn mà các chủ hàng phải gánh chịu, nhưng không phải chủ hàng nào cũng cảm nhận khó khăn này như nhau.

Vào giữa tháng 10, hãng tư vấn Sea-Intelligence của Đan Mạch đã phân tích về việc chi phí vận tải container đang giáng đòn rất mạnh vào các chủ hàng nhỏ, qua đó giải thích lý do tại sao rất nhiều nhà xuất khẩu có thể lâm vào tình trạng phá sản vì câu chuyện giá cước vận chuyển trong năm 2021.

Sea-Intelligence cho biết chênh lệch giá cước mà các chủ hàng nhỏ chi trả cho mức cước giao ngay với mức cước theo hợp đồng (contract rate) mà các chủ hàng lớn phải chi trả đã ngày càng được nới rộng, vào tháng 6-2021, khoảng cách giữa hai mức cước là 10.000 đô la Mỹ/FEU nhưng đến giữa tháng 10 thì đã tăng gấp đôi, lên mức 20.000 đô la Mỹ/FEU.

Zalo

Lấy ví dụ về một đơn hàng trị giá 25.000 đô la Mỹ xuất khẩu trong một container 40 feet, thì với các chủ hàng lớn, tỷ lệ chi phí vận chuyển so với giá trị hàng hóa của lô hàng ở thời điểm trước đại dịch Covid-19 là 5%, hiện nay tỷ lệ này là 18%. Nhưng với các chủ hàng nhỏ, các tỷ lệ tương ứng là 7% và 62%. Sea-Intelligence cho biết với ví dụ này, lợi nhuận mà chủ hàng lớn thu được là 0, và chủ hàng nhỏ sẽ bị lỗ ròng 10.000 đô la Mỹ.

Hãng tư vấn từ Đan Mạch kết luận rằng cuộc khủng hoảng cước vận tải biển sẽ làm thay đổi năng lực cạnh tranh giữa các chủ hàng, và điều này cũng có nghĩa rằng khủng hoảng là cơ hội để một số chủ hàng định vị năng lực cạnh tranh của chính mình.

Zalo

Trong một bài phỏng vấn trên Freightwaves vào đầu tháng 8 năm nay, chuyên gia vận tải biển Lars Jensen cũng đã nhấn mạnh đến khía cạnh này khi cho rằng khủng hoảng cước vận chuyển thực ra lại là một cơ hội chiến lược cho các chủ hàng lớn, họ có thể tự gặm nhấm phần lợi nhuận phải hy sinh và không tăng giá bán lẻ, vì các doanh nghiệp này còn đủ dư địa để hấp thụ bất lợi này trong khi các đối thủ cạnh tranh của họ thì không.

Cước vận tải biển tăng phi mã đã là một chủ đề nhận được rất nhiều sự quan tâm từ các chủ hàng Việt Nam từ cuối năm 2020, nhưng dường như không nhiều doanh nghiệp xem cuộc khủng hoảng này là một cơ hội.

Theo thesaigontimes.vn

THÔNG TIN LIÊN HỆ 

INTERTRANS CORPORATION - chuyên cung cấp các dịch vụ: Vận Tải Nội Địa Và Quốc Tế, Ủy Thác Xuất Nhập Khẩu, Thủ Tục Hải Quan và sau Hải quan, Dịch Vụ Kho Bãi

Địa chỉ: Số 24, ngõ 192, đường Giáp Bát, Phường Giáp Bát, Quận Hoàng Mai, TP Hà Nội, Việt Nam
 

Email: sale10@intertrans.com.vn 

Hotline:  Ms.Thu: 098.449.8388

Web: http://www.intertrans.com.vn/