Hiển thị các bài đăng có nhãn Cước biển. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Cước biển. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Bảy, 20 tháng 5, 2023

CƯỚC VẬN TẢI BIỂN VẪN CHƯA HẠ NHIỆT

 

    Sau khi các hãng tàu CMA CGM và Hapag Lloyd đồng loạt tuyên bố về việc ngừng tăng cước giao ngay (spot rate) và đầu tháng 9 vừa qua, đã có những dự báo về việc cước vận tải biển có thể sắp đạt đỉnh. Tiếp đó, vào đầu tháng 10-2021, khi giá cước vận chuyển container tuyến Trung Quốc – Mỹ giảm, sự kỳ vọng rằng giá cước sẽ sớm hạ nhiệt đã nhen nhóm trong cộng đồng các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa. Thế nhưng…


Zalo

Cước vận tải biển chưa hạ nhiệt

Vào cuối tháng 10 vừa qua, tạp chí American Shipper cho biết chỉ số S&P Global Platts đo lường cước vận chuyển của tuyến hàng hải Bắc Á – bờ Tây Mỹ trong tuần lễ cuối tháng 10 ở mức 8.400 đô la Mỹ/FEU, dù giảm nhẹ so với con số 9.000 đô la Mỹ/FEU vào đầu tháng, nhưng vẫn ở mức rất cao.

Chỉ số tương tự đo lường mức cước tuyến Bắc Á – bờ Đông Mỹ cũng giảm, nhưng mức giảm còn hạn chế hơn, từ 10.000 đô la Mỹ/FEU xuống 9.950 đô la Mỹ/FEU. S&P Global Platts là chỉ số cước không bao gồm các phí đảm bảo đặc biệt (premium charge), là loại phí đảm bảo khách hàng sẽ có container để đóng hàng và chỗ trên tàu để xuất hàng.

Giải thích về hiện tượng tăng giảm cước trong thời gian qua, ông George Griffiths, đại diện của Platts cho rằng mức cước giảm vào hồi đầu tháng 10 là do ảnh hưởng từ tuần lễ Vàng ở Trung Quốc, và cước vận tải biển hiện vẫn ở khá cao chứ chưa hạ nhiệt là do nhu cầu vận chuyển vẫn đang ở mức cao. 

Zalo

Trong khi đó, với chỉ số Freightos Baltic Daily (FBX) – vốn là một chỉ số bao gồm các loại phí đảm bảo – thì thị trường cước tuyến đi bờ Tây Bắc Mỹ đã diễn biến tương tự với chỉ số S&P Global Platts, sau khi giảm xuống mức thấp nhất từ đầu tháng 8-2021 là 13.025 đô la Mỹ/FEU vào ngày 8-10-2021, chỉ số này đã bật lên lại nhanh chóng và đến ngày 28-10, đạt gần 19.500 đô la Mỹ/FEU, gần chạm mức đỉnh của chỉ số này được ghi nhận vào hồi giữa tháng 9 năm nay (20.486 đô la Mỹ/FEU), và cao hơn gấp 5 lần chỉ số ghi nhận cùng kỳ năm ngoái.

Các chỉ số FBX và S&P Global Platts đều đã chỉ ra một hiện tượng chung, rằng cho dù không còn ở mức cao như trong giai đoạn đạt đỉnh, nhưng cước vận tải biển không thể được xem là đã hạ nhiệt do vẫn ở các con số rất gần với mức đỉnh. Platts thậm chí còn dự đoán, cước vận chuyển trong tháng 11 sẽ còn tăng, do các nhà nhập khẩu Mỹ tăng cường nhập thêm hàng để bổ sung vào lượng hàng tồn kho.

Zalo

Khó khăn chồng chất lên nhóm chủ hàng nhỏ

    Cước vận tải biển chưa hạ nhiệt là khó khăn mà các chủ hàng phải gánh chịu, nhưng không phải chủ hàng nào cũng cảm nhận khó khăn này như nhau.

Vào giữa tháng 10, hãng tư vấn Sea-Intelligence của Đan Mạch đã phân tích về việc chi phí vận tải container đang giáng đòn rất mạnh vào các chủ hàng nhỏ, qua đó giải thích lý do tại sao rất nhiều nhà xuất khẩu có thể lâm vào tình trạng phá sản vì câu chuyện giá cước vận chuyển trong năm 2021.

Sea-Intelligence cho biết chênh lệch giá cước mà các chủ hàng nhỏ chi trả cho mức cước giao ngay với mức cước theo hợp đồng (contract rate) mà các chủ hàng lớn phải chi trả đã ngày càng được nới rộng, vào tháng 6-2021, khoảng cách giữa hai mức cước là 10.000 đô la Mỹ/FEU nhưng đến giữa tháng 10 thì đã tăng gấp đôi, lên mức 20.000 đô la Mỹ/FEU.

Zalo

Lấy ví dụ về một đơn hàng trị giá 25.000 đô la Mỹ xuất khẩu trong một container 40 feet, thì với các chủ hàng lớn, tỷ lệ chi phí vận chuyển so với giá trị hàng hóa của lô hàng ở thời điểm trước đại dịch Covid-19 là 5%, hiện nay tỷ lệ này là 18%. Nhưng với các chủ hàng nhỏ, các tỷ lệ tương ứng là 7% và 62%. Sea-Intelligence cho biết với ví dụ này, lợi nhuận mà chủ hàng lớn thu được là 0, và chủ hàng nhỏ sẽ bị lỗ ròng 10.000 đô la Mỹ.

Hãng tư vấn từ Đan Mạch kết luận rằng cuộc khủng hoảng cước vận tải biển sẽ làm thay đổi năng lực cạnh tranh giữa các chủ hàng, và điều này cũng có nghĩa rằng khủng hoảng là cơ hội để một số chủ hàng định vị năng lực cạnh tranh của chính mình.

Zalo

Trong một bài phỏng vấn trên Freightwaves vào đầu tháng 8 năm nay, chuyên gia vận tải biển Lars Jensen cũng đã nhấn mạnh đến khía cạnh này khi cho rằng khủng hoảng cước vận chuyển thực ra lại là một cơ hội chiến lược cho các chủ hàng lớn, họ có thể tự gặm nhấm phần lợi nhuận phải hy sinh và không tăng giá bán lẻ, vì các doanh nghiệp này còn đủ dư địa để hấp thụ bất lợi này trong khi các đối thủ cạnh tranh của họ thì không.

Cước vận tải biển tăng phi mã đã là một chủ đề nhận được rất nhiều sự quan tâm từ các chủ hàng Việt Nam từ cuối năm 2020, nhưng dường như không nhiều doanh nghiệp xem cuộc khủng hoảng này là một cơ hội.

Theo thesaigontimes.vn

THÔNG TIN LIÊN HỆ 

INTERTRANS CORPORATION - chuyên cung cấp các dịch vụ: Vận Tải Nội Địa Và Quốc Tế, Ủy Thác Xuất Nhập Khẩu, Thủ Tục Hải Quan và sau Hải quan, Dịch Vụ Kho Bãi

Địa chỉ: Số 24, ngõ 192, đường Giáp Bát, Phường Giáp Bát, Quận Hoàng Mai, TP Hà Nội, Việt Nam
 

Email: sale10@intertrans.com.vn 

Hotline:  Ms.Thu: 098.449.8388

Web: http://www.intertrans.com.vn/

Thứ Sáu, 28 tháng 4, 2023

CÁC LOẠI PHÍ VÀ PHỤ PHÍ TRONG VẬN TẢI BIỂN - INTERTRANS

 

    Vận tải đường biển chiếm tỷ trọng đến 80% lượng hàng hoá thông thương toàn cầu. Vận tải đường biển đóng vai trò quan trọng trong hoạt động xuất nhập khẩu và logistics. Mời Quý Doanh Nghiệp cùng Intertrans tìm hiểu các loại phí trong logistics nói chung cũng như các loại phụ phí trong vận tải biển nói riêng. Các phụ phí đường biển gồm những gì? Các loại phí nhập khẩu đường biển gồm những gì?

    Vận tải đường biển chiếm tỷ trọng đến 80% lượng hàng hoá thông thương toàn cầu. Vận tải đường biển đóng vai trò quan trọng trong hoạt động xuất nhập khẩu và logistics. Mời Quý Doanh Nghiệp cùng Intertrans tìm hiểu các loại phí trong logistics nói chung cũng như các loại phụ phí trong vận tải biển nói riêng. Các phụ phí đường biển gồm những gì? Các loại phí nhập khẩu đường biển gồm những gì?

    Bài viết này đặc biệt dành cho những công ty mới thành lập và công ty chuẩn bị xuất nhập khẩu lô hàng đầu tiên trong hoạt động kinh doanh thương mại quốc tế của mình. Bài viết này còn dành cho những bạn mới làm trong lĩnh vực logistics, đặc biệt là các vị trí sales, operation hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường biển. Các bạn sales cần nắm rõ các loại phí trong logistics nói chung, các phụ phí đường biển nói riêng và cụ thể hơn nữa như các loại phí nhập khẩu đường biển thì như nào.


Các loại phụ phí trong vận tải biển


Cùng tìm hiểu các loại phí và các loại phụ phí trong vận tải biển


1. Cước biển 

Tiếng Anh: O/F là viết tắt của Ocean Freight có nghĩa là cước đường biển. Đây là loại phí chính để thuê hãng tàu chở hàng từ cảng xuất khẩu đến cảng nhập khẩu

2. Phí chứng từ

Tiếng Anh: Documentation fee; là các loại phí mà Hãng tàu hay Forwarder thu khi phát hành BL (Bill of Lading) là vận đơn đường biển hoặc AB (Airway Bill) là vận đơn đường không khi xuất khẩu. Ngoài ra còn các giấy tờ khác phục vụ cho lô hàng đó. Đối với hàng nhập thì người nhận hàng đến Hãng tàu / Forwarder để lấy lệnh giao hàng DO (Delivery Order) để xuất trình cho kho hàng CFS (Container Freight Station) khi nhập hàng lẻ LCL (Less than Container Load) hoặc làm phiếu EIR (Equipment Interchange Receipt) đối với hàng nguyên công FCL (Full Container Load)

3. Phí THC

Tiếng Anh: Terminal Handling Charge; phụ phí xếp dỡ tại cảng được tính trên mỗi container. Phí này được tính khác nhau dựa vào container 20’ và 40’. THC hãng tàu thu thêm để bù cho phí khai thác container tại cảng như: Xếp dỡ, tập kết, lưu chuyển ra cầu tàu… Phí này thực ra là của cảng quy định, hãng tàu chỉ thu hộ do chủ hàng book container với hãng tàu.

Xem thêm: Quy trình xếp hàng hóa container 

4. Phí CFS

Tiếng Anh: Container Freight Station fee; là phí kho hàng lẻ CFS thu phục vụ cho xử lý các lô hàng lẻ xuất nhập khẩu.

5. Phí CIC

Tiếng Anh: Container Imbalance Charge; đây là phụ phí chuyển vỏ container rỗng. Phí này hãng tàu thu để bù đắp chi phí chuyển container rỗng từ cảng thừa đến cảng đang thiếu.

6.Phí EBS

Tiếng Anh: Emergency Bunker Surcharge; phụ phí xăng dầu đi tuyến châu Á để bù đắp chi phí hụt do biến động giá xăng dầu trên thế giới. EBS là phí thuộc hãng tàu, không phải phí địa phương Local Charge.

7. Phí Handling

Tiếng Anh: Handling fee; đây là phí đại lý theo dõi quá trình vận chuyển, giao nhận và khai báo Manifest với hải quan trước khi tàu đến cảng dỡ hàng. 

8. Phí BAF

Tiếng Anh: Bunker Adjustment Factor; khoản phụ phí (ngoài cước biển) hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh do biến động giá nhiên liệu

9. Phí CAF

Tiếng Anh: Currency Adjustment Factor; phụ phí phát sinh khi tỷ giá hối đoái thay đổi. Hãng tàu sẽ thu phí này ngoài cước biển

10. Phí COD

Tiếng Anh: Change of Destination; đây là phụ phí trong trường hợp chủ hàng muốn đổi cảng đích; khi đó sẽ phát sinh phí xếp dỡ, phí lưu container, lưu bãi…

11. Phí DDC

Tiếng Anh: Destination Delivery Charge; phụ phí khi giao hàng cho người nhận hàng, hãng tàu thu phí này để bù đắp phát sinh khi dỡ hàng khỏi tàu, sắp xếp container trong cảng và ra vào cổng cảng. Phí này được thu xếp và thoả thuận giữa người bán và người mua.

12. Phí ISF

Tiếng Anh: Import Security Kiling; phí an ninh áp dụng khi nhập khẩu vào Mỹ do hải quan và cơ quan bảo vệ biên giới Mỹ quy định.

13. Phí CCF

Tiếng Anh: Cleaning Container Free; phí vệ sinh container người nhập khẩu phải trả, hãng tàu sẽ thu phí này để làm vệ sinh container rỗng sau khi người nhập khẩu rút hàng và trả container rỗng về bãi.

14. ​Phí PCS

Tiếng Anh: Port Congestion Surcharge; phụ phí phát sinh khi có tình trạng tắc nghẽn tại cảng xếp hoặc dỡ hàng. Khi đó cảng sẽ bị ùn tắc làm chậm tàu, phát sinh chi phí cho chủ tàu như phí đỗ tàu, phí cập cảng cũng như duy trì tàu và đội ngũ thuỷ thủ, thuyền trưởng…

15. Phí PSS

Tiếng Anh: Peak Season Surcharge; phí này hãng tàu thu trong mùa cao điểm khi mà container khan hiếm cũng như cước tàu tăng cao. Phí này thường phát sinh trước dịp lễ khi nhu cầu vận chuyển hàng hoá tăng mạnh như chuẩn bị hàng hoá vào Mỹ và châu  u cho dịp Giáng Sinh, Lễ Tạ Ơn hay đón chào năm mới.

16. PhíSCS

Tiếng Anh: Suez Canal Surcharge; kênh đào Suez thu phí này khi tàu vận chuyển qua đây.

17. ​Phí AFR

Tiếng Anh: Advance Filing Rules; chi phí khi khai Manifest điện tử, áp dụng dụng khi nhập khẩu vào Nhật Bản

18. Phí ENS

Tiếng Anh: Entry Summary Declaration; phí khai Manifest tại cảng đích cho lô hàng vào liên hiệp châu  u EU nhằm đảm bảo tiêu chuẩn an ninh cho khu vực này.

19. Phí AMS

Tiếng Anh: Automated Manifest System; phí khai hải quan tự động tại nước nhập khẩu; chủ yếu áp dụng cho Mỹ, Canada, Trung Quốc.

Trên đây là các loại phụ phí trong vận tải biển nói chung, các phụ phí đường biển tại cảng xuất và các loại phí nhập khẩu đường biển. Tiếp đến Intertrans sẽ tổng hợp các loại phí và phụ phí cho lô hàng nhập và hàng xuất

Xem thêm: CIF là gì trong xuất nhập khẩu 


Các loại phí nhập khẩu đường biển


1. Cước biển: O/F (Ocean Freight)

2. Phí THC (Terminal Handling Charge)

3. Phí Handling (Handling fee)

4. Phí D/O (Delivery Order fee)

5. Phí CFS (Container Freight Station fee)

6. Phí CIC (Container Imbalance Charge)

7. CCF (Cleaning Container Fee)


Xếp dỡ container trong bãi cảng


Các phụ phí đường biển hàng xuất


1. O/F (Ocean Freight)

2. Phí THC (Terminal Handling Charge)

3. Phí AMS (Advanced Manifest System fee)

4.  Phí B/L ( Bill of Lading fee)

5. Phí CFS (Container Freight Station fee)

6. Phí EBS (Emergency Bunker Surcharge)

7. ENS ( Entry Summary Declaration)

8. AMS (Automated Manifest System)

9. AFR (Advance Filing Rules)


Container trên tàu Hapag-Lloyd


    Trên đây là tổng hợp của Intertrans về các loại phụ phí trong vận tải biển. Intertrans hiện là công ty logistics chuyên nghiệp các dịch vụ đường biển với 15 năm kinh nghiệm. Quý Khách có nhu cầu book cước đường biển vui lòng liên hệ Ms.Thu-Intertrans: 098.449.8388. Ngoài ra, Chúng tôi cũng cung cấp các dịch vụ làm thủ tục hải quan, vận tải nội địa với đội xe 100 chiếc có mặt trên khắp mọi miền Việt Nam và sang cả Lào, Campuchia và các nước lân cận.

    Intertrans luôn sẵn sàng hỗ trợ và hợp tác với Doanh Nghiệp để đưa ra giải pháp xuất nhập khẩu tối ưu nhất.

 

Thứ Năm, 27 tháng 4, 2023

CÁC HÃNG TÀU QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM - P3

    Hiện nay, lượng hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam đang chủ yếu được các hãng tàu quốc tế vận chuyển. Các hãng tàu lớn trên thế giới hầu hết đã có văn phòng tại Việt Nam. Tính đến này, có khoảng hơn 40 hãng tàu đã hiện diện tại thủ đô Hà Nội và hoạt động ở các cảng biển chính như Hải Phòng và Hồ Chí Minh.

1. Hãng tàu APL


    APL có hạm đội tàu viễn dương gắn cờ Hoa Kỳ. APL cung cấp dịch vụ vận chuyển container thông qua mạng lưới vận chuyển quốc tế kết hợp các hoạt động đa phương thức chất lượng cao với công nghệ, thiết bị tiên tiến và thương mại điện tử.
    Trải qua lịch sử hơn 170 năm, American President Lines, LLC đã là đối tác đáng tin cậy của Chính phủ Hoa Kỳ về vận tải đường biển và hậu cần trong nước. Hãng cung cấp các dịch vụ an toàn và hiệu quả cho các địa điểm quân sự quan trọng của nước ngoài. Chúng bao gồm năm tuyến hàng tuần của Cờ Hoa Kỳ nối Bắc Mỹ với châu Á và châu  u và các tuyến trung chuyển trong Trung Đông.
    Đội tàu thương mại của APL với công dụng quân sự do công dân Hoa Kỳ sở hữu và điều hành cung cấp sự hỗ trợ đáng tin cậy cần thiết cho quốc phòng. Một nhóm thủy quân lục chiến được đào tạo của Hoa Kỳ cũng điều khiển đội tàu được gắn cờ Hoa Kỳ của APL.
    Được hỗ trợ bởi một đội ngũ chuyên gia tận tâm có trụ sở tại Washington D.C; Nashville, Tennessee; Đảo Guam; Dubai, UAE; Karachi, Pakistan; Antwerp, Bỉ và Oakland, California, APL cung cấp các giải pháp chuyên biệt cho việc vận chuyển Hàng hóa Dự án và Hàng hóa Dự án có Quốc kỳ Hoa Kỳ. American President Lines, LLC tự hào là người kết nối sứ mệnh quan trọng cho nhiều nỗ lực của Chính phủ Hoa Kỳ trên toàn thế giới. Cung cấp toàn diện các kết nối linehaul và trung chuyển cung cấp đầy đủ các dịch vụ.
    Mạng lưới đa phương thức liên kết Bờ Đông Hoa Kỳ, Bờ Tây Hoa Kỳ và Vịnh Hoa Kỳ với các địa điểm nội địa đảm bảo phạm vi phủ sóng rộng khắp Bắc Mỹ.
    Sau 170 năm phát triển, APL đã sở hữu và vận hành một đội tàu container 153 chiếc. Năm 1997, công ty vận tải biển NOL của Singapore đã mua lại APL với giá 285 triệu USD. Năm 2016, CMA CGM đã mua lại NOL.
    APL thuộc Tập đoàn CMA CGM, tập đoàn hàng đầu toàn cầu về các giải pháp đường biển, đường bộ, đường hàng không và hậu cần, được thành lập vào năm 1978 bởi Jacques R. Saadé. CMA CGM Group hiện do Rodolphe Saadé lãnh đạo. 566 tàu của nó phục vụ hơn 420 cảng trên toàn thế giới. CMA CGM không ngừng đổi mới để cung cấp cho khách hàng các giải pháp hàng hải, nội địa và hậu cần mới. Có trụ sở chính tại Marseille, Tập đoàn có hơn 150.000 nhân viên trên toàn cầu thông qua mạng lưới 755 văn phòng và 750 nhà kho. Hãng tàu này sẽ chiếm 11.7% thị phần, doanh thu hàng năm lên đến 21 tỷ USD.
    APL tại Việt Nam là công ty 100% vốn nước ngoài mang tên: Công ty APL - NOL Việt Nam. Hãng tàu này có trụ sở tại HCM và chính nhánh tại Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng.


2. Hãng tàu CSAV-Norasia


    Compañía Sud Americana de Vapores S.A. (CSAV) được thành lập tại Chile vào ngày 9 tháng 10 năm 1872 từ sự hợp nhất của hai công ty hàng hải Chile: Compañía Nacional de Vapores (1864) và Compañía Chilena de Vapores (1870). Hiện tại, CSAV là hãng tàu lâu đời nhất ở Mỹ Latinh và là một trong năm công ty giao dịch công khai đầu tiên của Chile vẫn còn tồn tại.
    Trong suốt những năm qua, công ty đã dựa vào công nghệ của thời đại - buồm, hơi nước, than và boongke - để vận hành các tàu chở hàng và chở khách, hàng rời và lạnh, tàu chở ô tô và tàu container. 
    CSAV cung cấp dịch vụ khắp năm châu gồm: dịch vụ container có khả năng vận chuyển nhiều loại hàng hóa thông thường. Ngoài ra CSAV còn có đội tàu cho hàng đông lạnh, ô tô, hàng rời và lâm sản.
    Hiện nay, CSAV hoạt động tại hơn 50 quốc gia và hiện diện tại hơn 300 điểm trên toàn cầu với đội tàu 150 chiếc có công suất 550.000 TEU. Hãng có dịch vụ trực tiếp  đến các cảng lớn ở châu Á,  u, Bắc Mỹ và Trung Đông. Mạng lưới đại lý được mở rộng tại nhiều cường quốc như: Trung Quốc, Mỹ, Đức, Anh.
    CSAV đã trở thành 1 phần của hãng tàu Hapag-Lloyd AG về vận chuyển ô tô, hàng lạnh và container khô.


3. Hãng tàu CNC


    CNC được thành lập vào năm 1971. Năm 2007, CNC được CMA CGM mua lại và trở thành công ty con của CMA CGM Group. CNC trở thành 1 thương hiệu chuyên tuyến châu Á của Tập đoàn vào năm 2019.
    Trụ sở chính của CNC đặt tại Singapore và được đại diện khu vực bởi các văn phòng trên toàn Châu Á. Mạng lưới dịch vụ của nó bao gồm Bangladesh, Campuchia, Trung Quốc, Đặc khu hành chính Hồng Kông, Indonesia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singapore, Đài Loan, Thái Lan và Việt Nam. Hãng cung cấp dịch vụ đến 45 cảng tại Châu Á.
    Hiện CNC đang cung cấp hơn 60 dịch vụ, CNC liên tục phát triển mạng lưới dịch vụ của mình theo nhu cầu và sự thay đổi của thị trường. CNC nhấn mạnh dịch vụ khách hàng đáng tin cậy, nhanh chóng và thân thiện là thương hiệu nhà cung cấp dịch vụ hàng đầu trong khu vực Châu Á.
    Tại Việt Nam, CNC là 1 phần của văn phòng CMA CGM, hoạt động độc lập tại: Hà Nội, Hải Phòng, Quy Nhơn và Hồ Chí Minh.


4. Hãng tàu China Shipping


    China Shipping tên đầy đủ là China Shipping Container Lines Company Limited (CSCL) được thành lập năm 1997 tại Thượng Hải, Trung Quốc
    Vào năm 2016, CSCL đã sát nhập với hãng tàu COSCO để trở thành hãng tàu lớn thứ 3 thế giới sau Maersk và MSC
    CSCL sở hữu đội tàu mới và hiện đại gồm 135 tàu, công suất hoạt động đặt 504.800 TEU. Hơn 70 tàu có sức tải đến 4000 TEU. Nhiều tàu mới với độ tuổi trung bình 5-6 năm.
    CSCL hiện đang khai thác hàng chục tuyến ven biển nội địa Trung Quốc và các tuyến quốc tế từ Trung Quốc đến Nhật, Hàn, Đông Nam Á, Châu Úc,  u, Địa Trung Hải, Mỹ, Tây Phi và Vịnh Ba Tư. CSCL cũng điều hành tàu hoạt động đến khu vực Đông và Bắc Mỹ. Khu vực Châu  u và Địa Trung Hải hiện đang là tuyến chính phục vụ từ các cảng Trung Quốc với thị phần 50%.
    Tại Việt Nam, CSCL có văn phòng tại Hà Nội, Hải Phòng và Hồ Chí Minh. Hãng phục vụ các tuyến đến hầu hết các cảng trên thế giới xuất phát từ Việt Nam và chuyển tải tại Hong Kong hoặc Trung Quốc.


5. Hãng tàu Emirates Shipping


    Hãng tàu Emirates Shipping Line (ESL) được sáng lập bởi Vikas M Khan vào năm 2006, có trụ sở tại thành phố hàng hải Dubai của Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống Nhất. Ngoài ra ESL có trụ sở thương mại tại Hồng Kông, là một trong những điểm trung chuyển nhộn nhịp nhất thế giới cùng với Dubai.
    Đến tháng 11/2010, ESL sở hữu và khai thác 12 tàu với công suất 32.000 TEU. Hãng chuyên phục vụ các tuyến Viễn Đông Châu Á, Phi, Bắc Mỹ và Trung Đông. ESL tập trung dịch vụ tại các thị trường có tốc độ phát triển nhanh như Trung Quốc, Ấn Độ và Đông Nam Á. Lịch tàu của ESL đều đặn hàng tuần với thời gian vận chuyển nhanh. 
    Tại Việt Nam, Emirate có văn phòng tại Hà Nội và Hồ Chí Minh. Văn phòng tại Hải Phòng trực thuộc văn phòng Hà Nội.

 
    Intertrans hy vọng Quý Doanh Nghiệp nắm thêm được thông tin về 5 hãng tàu trên: Hãng tàu APL, Hãng tàu CSAV-Norasia, Hãng tàu CNC, Hãng tàu China Shipping, Hãng tàu Emirates Shipping. Nếu Quý Khách mong muốn sử dụng dịch vụ vận chuyển hàng bằng container đường biển, vui lòng liên hệ với Ms.Thu-Intertrans: 098.449.8388 để đảm bảo giá cả và lịch tàu hợp lý nhất.